Trong công tác quản lý an toàn phòng cháy và chữa cháy (PCCC), rủi ro hỏa hoạn không xuất hiện ngẫu nhiên mà thường bắt nguồn từ những thiếu sót nhỏ bị tích tụ theo thời gian: một bình chữa cháy bị tụt áp suất không ai hay biết, một lối thoát hiểm bị hàng hóa bít kín, hay cụm máy bơm chữa cháy không thể đề nổ do bình ắc quy cạn điện. Khi xảy ra sự cố, những sai sót tưởng chừng vô hại này sẽ tước đoạt cơ hội dập lửa ở "thời điểm vàng".
Bên cạnh đó, theo quy định quản lý chuyên ngành, người đứng đầu cơ sở có nghĩa vụ phải định kỳ tự tổ chức kiểm tra an toàn PCCC và lưu hồ sơ theo dõi. Để hỗ trợ các cán bộ an toàn (HSE), ban quản lý tòa nhà và chủ doanh nghiệp thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ bài bản, PCCC Hoàng Phát cung cấp bảng checklist kiểm tra PCCC hằng tháng chi tiết, dễ áp dụng cho cả khu vực sản xuất, kho bãi lẫn khối văn phòng.
1. Vì Sao Doanh Nghiệp Cần Tự Kiểm Tra PCCC Hằng Tháng?

Hoạt động tự kiểm tra PCCC hằng tháng mang lại nhiều giá trị thiết thực cho sự vận hành của cơ sở:
-
Chủ động phòng ngừa, triệt tiêu nguy cơ cháy: Phát hiện sớm các hiện tượng quá tải đường dây điện, chập vi mạch, rò rỉ hóa chất hoặc tích tụ bụi bặm quanh các máy móc sinh nhiệt trước khi phát sinh tia lửa.
-
Đảm bảo thiết bị sẵn sàng ứng trực 100%: Bình cứu hỏa, đầu báo cháy hay máy bơm có thể nằm ở chế độ chờ nhiều năm. Việc kiểm tra định kỳ giúp phát hiện các linh kiện bị lão hóa, hỏng gioăng, kẹt van để sửa chữa thay thế kịp thời.
-
Đáp ứng quy định pháp lý, tránh bị xử phạt: Hồ sơ tự kiểm tra có ghi chép nhật ký rõ ràng là tài liệu bắt buộc phải xuất trình khi cơ quan Cảnh sát PCCC tiến hành thanh tra định kỳ hoặc hậu kiểm theo quy định hiện hành.
-
Bảo vệ tài sản và tính mạng người lao động: Duy trì ý thức kỷ luật của nhân sự, đảm bảo lối thoát nạn luôn thông thoáng để sơ tán nhanh chóng trong tình huống khẩn cấp.
2. Bảng Checklist Tự Kiểm Tra PCCC Hằng Tháng Chi Tiết
Dưới đây là bảng danh mục 20 tiêu chí kiểm tra cốt lõi được phân bổ theo 5 khu vực kỹ thuật trọng yếu:
| STT | Hạng mục kiểm tra | Tiêu chuẩn đánh giá đạt yêu cầu | Trạng thái (Đạt / Chưa đạt) | Ghi chú & Biện pháp khắc phục |
| I | Lối Thoát Nạn & Cửa Ngăn Cháy | |||
| 1 | Hành lang và cầu thang thoát hiểm | Thông thoáng, không chứa hàng hóa, pallet, rác thải làm cản trở lối đi. | [ ] | Dọn dẹp ngay các vật cản chắn lối |
| 2 | Đèn Exit và đèn chiếu sáng sự cố | Đèn sáng bình thường; khi ngắt điện thử nghiệm, pin dự phòng duy trì sáng trên 2 giờ. | [ ] | Thay bóng đèn hoặc thay khối pin ắc quy |
| 3 | Cửa thoát hiểm & Cửa chống cháy | Tay co thủy lực tự động đóng kín cánh; không chèn nêm giữ cửa; gioăng ngăn khói còn nguyên. | [ ] | Căn chỉnh tay đẩy hơi, dán lại gioăng |
| 4 | Cửa mở thoát nạn ra ngoài | Mở theo chiều thoát nạn từ trong ra ngoài; thanh Panic bar mở êm, không bị khóa cứng. | [ ] | Mở khóa và tra dầu bảo dưỡng ổ khóa |
| II | Phương Tiện Chữa Cháy Ban Đầu | |||
| 5 | Áp suất bình chữa cháy bột | Kim đồng hồ đo áp nằm vững chắc ở vạch XANH; không tụt về vạch ĐỎ hay vọt vạch VÀNG. | [ ] | Gom bình tụt áp gửi đi nạp sạc lại khí Nito |
| 6 | Trọng lượng bình khí CO2 | Đặt lên cân, trọng lượng không hao hụt quá 10% so với khối lượng ghi trên nhãn. | [ ] | Đưa bình hao hụt đi nạp lại khí CO2 |
| 7 | Ngoại quan vòi phun và loa xịt | Ống cao su không rạn nứt chân chim; loa phễu CO2 không mẻ vỡ; lòng ống không bị bít tắc. | [ ] | Thay vòi xịt hoặc loa phun chịu nhiệt mới |
| 8 | Niêm phong kẹp chì & Vị trí treo | Chốt hãm an toàn còn nguyên kẹp chì; bình đặt trên kệ hoặc treo trên tường cao không quá 1.2m. | [ ] | Cài lại chốt hãm, bấm chì niêm phong |
| III | Hệ Thống Báo Cháy Tự Động | |||
| 9 | Tủ trung tâm báo cháy | Đèn nguồn "AC Power" sáng xanh; không có đèn báo lỗi "Trouble/Fault"; còi báo lỗi không kêu. | [ ] | Liên hệ kỹ thuật xử lý đứt dây tín hiệu |
| 10 | Đầu báo khói / Đầu báo nhiệt | Bề mặt sạch sẽ, không bám mạng nhện hay bụi dày; đèn LED nhấp nháy giám sát bình thường. | [ ] | Vệ sinh thổi bụi khoang cảm biến |
| 11 | Nút ấn báo cháy khẩn cấp & Chuông | Mặt kính/nút bấm nguyên vẹn; chuông và còi báo cháy kêu to rõ khi bấm test thử. | [ ] | Thay nút ấn vỡ, căn chỉnh tiếp điểm chuông |
| IV | Trạm Bơm & Mạng Lưới Cấp Nước | |||
| 12 | Áp suất tĩnh trên mạng lưới ống | Đồng hồ áp lực tại cụm van duy trì ổn định ở mức thiết kế (thường từ 6 - 8 Bar). | [ ] | Bật bơm bù áp kiểm tra rò rỉ van |
| 13 | Vận hành máy bơm chữa cháy điện | Chế độ tủ đặt "Auto"; bơm khởi động êm ái khi mở van xả áp thử nghiệm; không quá nhiệt. | [ ] | Kiểm tra rơ-le áp suất và khởi động từ |
| 14 | Khả năng đề nổ máy bơm Diesel | Đề nổ nhạy bén sau 1 - 2 lần đề; bình ắc quy đầy điện; bình nhiên liệu diesel đạt tối thiểu 70%. | [ ] | Sạc ngâm ắc quy, châm dầu diesel bổ sung |
| 15 | Bể chứa nước chữa cháy | Mực nước trong bể dự trữ PCCC luôn ở mức tối đa; van phao cơ đóng mở bình thường. | [ ] | Bơm bổ sung nước sạch vào bể PCCC |
| 16 | Cuộn vòi & Lăng phun vách tường | Vòi vải không bị mục rách; ren khớp nối khớp chặt với van góc; lăng phun không bị móp méo. | [ ] | Cuộn lại vòi gọn gàng, phơi khô nếu bị ẩm |
| V | Hệ Thống Điện & Nguồn Nhiệt | |||
| 17 | Tủ điện và đường dây dẫn | Tủ điện có nắp đậy kín; không có dấu hiệu cháy xém chân nối; không đấu nối dây quá tải. | [ ] | Siết chặt đầu cốt dây, thay aptomat phù hợp |
| 18 | Khoảng cách an toàn hàng hóa | Khoảng cách từ hàng hóa đến bóng đèn chiếu sáng tối thiểu 0.5m; cách đầu phun Sprinkler tối thiểu 0.6m. | [ ] | Sắp xếp lại kệ chứa hàng theo khoảng cách chuẩn |
| 19 | Khu vực cấm lửa / Cấm hút thuốc | Đầy đủ biển báo "Cấm lửa", "Cấm hút thuốc" bằng tiếng Việt/tiếng Anh tại kho bãi, xưởng. | [ ] | Dán bổ sung biển chỉ dẫn theo chuẩn |
| 20 | Tủ thiết bị cứu nạn (TT150/BCA) | Đầy đủ trang bị: kìm cộng lực, rìu thoát nạn, đèn pin chống nổ, bộ đàm cầm tay đầy pin. | [ ] | Bổ sung phương tiện CNCH còn thiếu |
3. Điểm Khác Biệt Khi Tự Kiểm Tra Thiết Bị PCCC Nhà Xưởng So Với Văn Phòng
Mỗi loại hình mặt bằng mang những đặc trưng riêng về nguy cơ hỏa hoạn, đòi hỏi người kiểm tra cần tập trung trọng tâm vào đúng khu vực nhạy cảm:
3.1. Đối với nhà xưởng sản xuất và kho bãi

-
Mối nguy chính: Tải lượng chất cháy cực lớn (gỗ, bao bì carton, vải sợi, hạt nhựa, hóa chất dung môi) kết hợp với các máy móc công nghiệp sinh nhiệt cao và xe nâng di chuyển liên tục.
-
Trọng tâm khi kiểm tra thiết bị PCCC nhà xưởng:
-
Kiểm tra việc tích tụ bụi bẩn dễ cháy bám trên động cơ, máng trượt và bề mặt tủ điện.
-
Đảm bảo lối đi nội bộ trong kho xưởng rộng tối thiểu 1.2m – 1.5m, tuyệt đối không để pallet hàng chắn họng nước vách tường và bình chữa cháy.
-
Đo kiểm tra định kỳ nhiệt độ bình chứa dầu của máy bơm Diesel, két làm mát và đường ống xả khói động cơ.
-
3.2. Đối với khối văn phòng, tòa nhà hành chính

-
Mối nguy chính: Mật độ người tập trung đông, hệ thống thiết bị văn phòng (máy tính, máy in, điều hòa không khí) hoạt động liên tục dễ gây chập điện cục bộ; nội thất gỗ ép và thảm trải sàn bắt lửa nhanh.
-
Trọng tâm khi kiểm tra PCCC văn phòng:
-
Giám sát chặt chẽ thói quen sử dụng ổ cắm nối chia điện, không để phích cắm lỏng lẻo gây phóng tia lửa điện ngầm dưới bàn làm việc.
-
Kiểm tra cửa buồng thang bộ thoát hiểm: Ngăn chặn triệt để tình trạng nhân viên dùng gạch đá chèn mở cửa để đi lại cho tiện, làm mất khả năng ngăn khói lan vào cầu thang.
-
Kiểm tra các đầu báo khói gắn trần: Không để vách ngăn phòng mới lắp làm che khuất hoặc cản trở luồng khói đi vào cảm biến.
-
4. Hướng Dẫn Quy Trình Thực Hiện & Lưu Trữ Hồ Sơ Theo Dõi
Để buổi kiểm tra đạt hiệu quả thực chất và hoàn thiện đầy đủ hồ sơ pháp lý, cơ sở triển khai theo 4 bước chuẩn:
-
Thành lập tổ kiểm tra nội bộ: Phân công đội trưởng Đội PCCC cơ sở hoặc cán bộ phụ trách an toàn lao động làm trưởng nhóm, kết hợp cùng kỹ thuật viên bảo trì tòa nhà/nhà máy.
-
Đi thực địa theo lộ trình vòng khép kín: Cầm theo bảng checklist giấy hoặc tablet, đi tuần tra lần lượt từ ngoài vào trong: Giao thông bên ngoài -> Trạm bơm/Bể nước -> Các tầng xưởng/văn phòng -> Phòng điều khiển trung tâm.
-
Đánh dấu và ghi nhận sai lệch: Tích rõ trạng thái "Đạt" hoặc "Chưa đạt" vào từng tiêu chí. Đối với các lỗi hư hỏng, cần chụp ảnh hiện trạng và ghi rõ vị trí (Ví dụ: Bình MFZL4 tại cột D3 xưởng 1 bị tụt kim đỏ).
-
Lập biên bản khắc phục & Ký duyệt: Lập danh sách các đầu mục cần sửa chữa, ấn định hạn hoàn thành (ví dụ: trong vòng 24h - 48h đối với lỗi lối thoát nạn; trong vòng 3 ngày đối với việc nạp sạc bình chữa cháy). Trưởng tổ kiểm tra và người đại diện cơ sở cùng ký xác nhận và lưu vào Tệp hồ sơ quản lý PCCC của doanh nghiệp.
5. PCCC Hoàng Phát – Đơn Vị Bảo Trì & Cung Cấp Thiết Bị PCCC Trọn Gói

Tự kiểm tra giúp doanh nghiệp phát hiện sai sót, nhưng để khắc phục triệt để các lỗi kỹ thuật phức tạp thì cần sự hỗ trợ của một đơn vị chuyên ngành có đầy đủ năng lực pháp lý và trang thiết bị hiện đại.
PCCC Hoàng Phát là đối tác chuyên sâu chuyên cung cấp giải pháp an toàn PCCC toàn diện cho các khu công nghiệp, tòa nhà, kho bãi:
-
Cung cấp phương tiện PCCC chính hãng, chuẩn kiểm định: Bình chữa cháy Tomoken, Dragon, Samwoo dán sẵn tem kiểm định BCA; máy bơm Ebara, Pentax, Inter; vòi chữa cháy chịu áp lực cao; cửa chống cháy EI60 – EI120 đầy đủ giấy chứng nhận kiểm định.
-
Dịch vụ nạp sạc & bảo dưỡng thiết bị cấp tốc: Nạp sạc bột chữa cháy ABC/BC, nạp khí CO2, bơm áp lực Nitơ chuẩn vạch xanh đồng hồ; thay mới vòi phun, cụm ty van, chốt an toàn kẹp chì tận nơi trong vòng 24h.
-
Bảo trì trạm bơm và hệ thống báo cháy trọn gói: Đo kiểm áp lực đường ống, bảo dưỡng định kỳ động cơ diesel, thay dầu lọc nhớt, căn chỉnh tủ điều khiển PLC tự động.
-
Hỗ trợ rà soát hồ sơ pháp lý: Hướng dẫn doanh nghiệp lập sổ theo dõi phương tiện PCCC, hoàn thiện phương án chữa cháy và sẵn sàng cho các đợt thanh kiểm tra định kỳ của cơ quan chức năng.
Đừng để những thiếu sót nhỏ biến thành hiểm họa khôn lường cho doanh nghiệp. Hãy liên hệ ngay với PCCC Hoàng Phát qua hotline hoặc website để nhận tư vấn kỹ thuật chuyên sâu và tải trọn bộ file biểu mẫu kiểm tra PCCC miễn phí!
- Địa chỉ 1: 497/10/3 Đường Hiệp Thành, KP 2, Phường Hiệp Thành, Quận 12, TP HCM
- Địa chỉ 2: Khu 5 thị trấn Trạm Trôi, huyện Hoài Đức, TP.Hà Nội
- Hotline: 0965 072 074
- Email: phongchayhoangphat@gmail.com